
Xem đề ở đây nha!
1 B. から3年前から có nghĩa là “từ 3 năm trước”2 B. はずかしいVề cơ bản Chan thấy câu này khó, khó ở chỗ thực tế từ さびしい cũng phù hợp (lúc đó có thể hiểu là “một thất bại đáng buồn”) . Nhưng nếu đọc hết bài thì sẽ thấy tác giả sắp kể lại một câu chuyện nhầm lẫn của mình, nên tâm trạng “xấu hổ, ngượng ngùng” (はずかしい) là phù hợp nhất với ngữ cảnh3 A. そしてそして dùng để nối hai hành động xảy ra theo trình tự thời gian4 D. ならお昼ごろなら大丈夫かな có nghĩa là “Nếu là khoảng trưa trưa thì chắc không sao đâu nhỉ”. なら dùng để diễn tả điều kiện5 B. 忘れたVたかもしれません, công thức này ai học N4 cũng trải rồi hen6 B. 説明してくれました“Anh Y đã giải thích cho tôi”. ~てくれる diễn tả hành động ai đó làm cho mình7 D. 伝えると Vるといい 8 ACâu này hỏi “Tại sao tác giả lại nhầm?” Đoạn văn ghi rõ: 私は兄が「…日本人はよく助詞を使わないで話す。」と言ったことを思い出しました。「今度休み…」は「今度の休み…」だと考えました。 (Tôi nhớ lại lời anh trai nói “…người Nhật hay bỏ trợ từ” và nghĩ rằng “Kondo yasumi” là “Kondo no yasumi”). Vậy lý do là do nhớ lại lời của anh trai9 CCâu hỏi là “Nội dung nào đúng với đoạn văn?” -> Đáp án C: Tác giả đã hiểu nhầm “今度休み” mà anh Y nói là “Chủ nhật tuần sau”10 A
Hỏi: Cách dùng đúng của いつか?Đáp án A: いつか日本へ行って… (lúc nào đó tôi muốn đến Nhật…), いつか chỉ một thời điểm không xác định trong tương lai11 B. もっともっと大変です : còn khắc nghiệt hơn nữa 12 C. あつくTính từ い khi kết hợp với なる sẽ chuyển thành đuôi く13 D. にTrợ từ に chỉ thời điểm diễn ra hành động14 D. 行ってみたいNgữ pháp ~てみたい thể hiện mong muốn thử làm một việc gì đó15 CHỏi: Nội dung nào đúng?
Đáp án C: Ở Djibouti vào mùa hè, mọi người thường không làm việc lúc 14 giờ Câu này đúng vì bài viết nói họ làm việc vào buổi sáng và chiều tối (仕事は朝と夕方します) do ban ngày quá nóng
16 B. ことし
17 A. おこないます
18 A. 雨
19 C. 中止
20 BHỏi: Nội dung nào đúng với thông báo?
Đáp án B: Buổi tiệc ngắm hoa được tổ chức từ 7 giờ tối ngày 30 tháng 3. Thông báo ghi “3月30日(土)19時から”, 19時 chính là 7 giờ tối.21 D. で小中学校で行われている, trợ từ で chỉ nơi diễn ra hành động.22 B. はじめる授業をはじめる nghĩa là bắt đầu tiết học23 A. 考えられたDạng bị động 考えられる ở thì quá khứ, phù hợp với ngữ cảnh kể về nguồn gốc của hoạt động, nghĩa ở đây là “nghe nói rằng nó đã được nghĩ ra”24 C. ルールBốn điều được liệt kê sau đó như “Làm mỗi ngày”, “Làm cùng mọi người”…là các quy tắc (ルール).25 D. いろいろないろいろな効果がある nghĩa là có nhiều hiệu quả (nhiều ở đây mang nghĩa đa dạng chứ không chỉ đơn thuần về số lượng)26 B. きゅうにきゅうに là trạng từ có nghĩa là “đột nhiên, bất thình lình”, きゅうに怒る chỉ sự thay đổi đọt ngột về cảm xúc27 B
Hỏi: Mục đích ban đầu của “Asadoku” là gì? Đoạn văn ghi rõ: …生徒たちが落ち着いて一日を始められるようにと… nghĩa là để học sinh có thể bình tĩnh bắt đầu một ngày mới => Đáp án B gần nghĩa nhất: “Để học sinh bước vào giờ học với tâm trạng bình tĩnh”28 B
hỏi: Nội dung nào đúng? Mình nghĩa đây là một câu hỏi khó. Quy tắc là みんなでやる (mọi người cùng làm), việc này khá là đối nghĩa với câu B. Tuy nhiên, các đáp án A, C, D đều sai nếu so các quy tắc khác (好きな本でよい, ただ読むだけ). Nên trong trường hợp này Chan nghĩ B là đáp án chính xác nhất29 B
Hỏi: Cách dùng đúng của もともとĐáp án B: 東京に住んでいますが、もともと大阪生まれです。 (Tôi đang sống ở Tokyo, nhưng vốn dĩ sinh ra ở Osaka)30 B. 忘れてはいけません~といえば、~を忘れてはいけません là một cụm ngữ pháp hay đi với nhau có nghĩa là “nói đến… thì không thể không nhắc đến…”31 A. ひろさ
国の広さも人口も nghĩa là cả diện tích và dân số của đất nước広さ đi cùng với 人口 là hợp lý nhất32 C. 世界一だ~だそうです dùng để trích dẫn thông tin nghe được.33 B. 自転車を乗せられる自転車を乗せられるようになっています nghĩa là được thiết kế để có thể đem xe đạp lên34 A. に会社に通う là cụm từ cố định, dùng trợ từ に35 A. うまれて生まれる có thể dùng với nghĩa “phát sinh, nảy sinh” => câu này sẽ có nghĩa là nảy sinh vấn đề36 B. 置かれてVì xe đạp tự nó không thể di chuyển nên mình sẽ dùng dạng bị động 置かれる 37 B. 利用する人は増えないNhật Bản có nhiều vấn đề với xe đạp. Vì vậy, chỉ hô hào khẩu hiệu thôi thì số người sử dụng sẽ không tăng lên38 A. 自転車の利用がほかの人のじゃまになっていること
Hỏi: Vấn đề của Nhật Bản là gì? Đoạn văn nêu rõ vấn đề đỗ xe bừa bãi và không có làn đường riêng gây cản trở cho người khác => Đáp án A: Việc sử dụng xe đạp đang gây cản trở cho người khác 39 D. 自転車をもっと使ったほうがいいと言う意見があります。
Hỏi : Điều gì được nói về xe đạp? Vì trong bài có đề cập là 「自転車にもっと乗ろう。」と言う声があがっています => Đáp án D: Có ý kiến cho rằng nên sử dụng xe đạp nhiều hơn.40 B
Hỏi: Cách dùng đúng của よごす よごす là ngoại động từ (ai đó làm bẩn cái gì đó) => Câu B: 隣の席の友だちに本をよごされてしまいました。 nghĩa là tôi bị bạn cùng bàn làm bẩn sách

